
PHẦN I
CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG:
I.Đặc điểm tình hình:
Trường THCS Bình Trị Đông A được thành lập theo quyết định số 7226/QĐ- UBND ngày 02 tháng 06 năm 2008 của Chủ tịch UBND quận Bình Tân.
- Trường được đưa vào sử dụng và hoạt động từ năm học 2008 -2009. Trường tọa lạc tại số 160A Mã Lò, khu phố 2, Phường Bình Trị Đông A, quận Bình Tân.
Năm học 2014 -2015 trường có 43 lớp với 1867 học sinh gồm :
+ Khối 6 : 16lớp với 724 học sinh.
+ Khối 7 : 8 lớp với 351 học sinh.
+ Khối 8 : 9 lớp với 386 học sinh.
+ Khối 9 :10 lớp với 406 học sinh.
Trường có 25 lớp học 2 buổi /ngày gồm 7 lớp 6; 8 lớp 7 và 10 lớp 9.
- Tổng sô cán bộ - giáo viên – công nhân viên toàn trường : 96 người.
- Tổng diện tích toàn trường 12046 m2 / 1867 = 6.5 m2/ hs đạt so với chuẩn quốc gia (6 m2/ hs)
- Tổng diện tích sân chơi bãi tập 2579 m2 /1530(1 buổi) = 1,7 m2/ hs
Tổng diện tích nhà tập đa năng: 619 m2
- Trang thiết bị: Tương đối đầy đủ. Các tổ trưởng đề xuất việc mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, nhân viên thiết bị đối chiếu với danh mục hiện có để lập danh mục cần mua sắm.
- Phòng bộ môn: 11 phòng (2 phòng TH Lý, 1 phòng TH Hóa, 1 phòng TH Sinh, 1 phòng KTCN, 1 phòng Lab, 1 phòng Nữ công gia chánh, 1 phòng Năng khiếu âm nhạc, 1 phòng Năng khiếu hội họa, 2 phòng Tin học):
- Phòng học/lớp: 36 phòng / 36 lớp, mỗi phòng được trang bị 23 bộ bàn ghế, có đủ ánh sáng, thoáng mát.
- Phòng y tế đạt chuẩn
- Chỉ đạo xây dựng cơ sở vật chất trường lớp : đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đầu năm yêu cầu các tổ bộ môn lập danh sách đồ dùng cần thiết phục vụ giảng dạy.
- Mua sắm và sử dụng trang thiết bị dạy học :
+ Ngân sách trường : trang bị 1 ti vi và 1 đầu máy cho phòng thực hành Sinh và trang bị 1 ti vi và 1 đầu máy cho phòng Lab. Xây dựng 2 phòng nghe nhìn phục vụ cho hoạt động chuyên môn.
+ Ngân sách Quận : lắp hệ thống âm thanh cho 36 phòng học, 10 laptop trang bị cho 10 tổ để phục vụ cho các hoạt động chuyên môn, 1 phòng nghe nhìn, 1 phòng thực hành lí và 1 phòng nữ công.
II.Môi trường bên trong
- Đội ngũ sư phạm:
+ Mặt mạnh : đội ngũ sư phạm nhà trường đa số trẻ, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm trong công tác, có tinh thần học hỏi và học tập để nâng cao tay nghề ,tham tích tích cực các phong trào chuyên môn .Tay nghề giáo viên đạt từ khá trở lên, bước đầu tiến hành dạy học theo dự án,tăng cường dạy học bằng giáo án điện tử ở các bộ môn. Chú trọng dạy thực hành , thí nghiệm ở các bộ môn nhằm tạo sự ham thích học tập của học sinh.
+ Mặt yếu : Phần lớn giáo viên là trẻ nên kinh nghiệm giảng dạy chưa tích lũy nhiều, tay nghề giáo viên không đồng đều giữa các bộ môn,vẫn còn hiện tượng giáo viên còn mang tư tưởng dạy cho hết bài, hết tiết chưa thật sự quan tâm đến việc hướng dẫn học sinh tự học học nội dung gì và học như thế nào để đạt hiệu quả. Mặt khác vẫn còn giáo viên chậm đổi mới các phương pháp dạy học, ít quan tâm đến học sinh cần gì, muốn gì, ít quan tâm đến việc rèn luyện kĩ năng sống mà việc rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh là một yêu cầu không thể thiếu trong chương trình giáo dục hiện nay. Những yếu kém trên phần nào cản trở trong viêc xây dựng nâng cao chất lượng giáo dục.
-Học sinh :
+ Mặt mạnh : Đa số học sinh chăm, ngoan, lễ phép, năng động, chấp hành tốt nội qui nhà trường, có tinh thần học tập, mạnh dạn trong giao tiếp, biết nói lên cảm nghĩ của mình về thầy cô, bạn bè, về các hoạt động của nhà trường.
+ Điểm yếu : số lượng học sinh đông, trình độ học sinh không đồng đều. Thành phần gia đình học sinh phần lớn là nhân dân lao động, có ít điều kiện quan tâm đến việc học của con em mình.Điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục của nhà trường.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị :
+ Mặt mạnh : có đầy đủ các phòng học, các phòng chức năng , có nhà thi đấu, bãi tập , sân chơi rộng rãi thoáng mát. Trang thiết bị đầy đủ đáp ứng nhu cầu dạy học.
+ Mặt yếu : chưa xây dựng được nhiều phòng học bộ môn.
-Thông tin
+ Mặt mạnh : nhà trường sử dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học. Nhà trường sử dụng Website trong công tác quản lí, cập nhật thường xuyên các thông tin từ Sở đến Phòng giáo dục và sử dụng mạng thông tin nội bộ trong các hoạt động của nhà trường. Ngoài ra, nhà trường còn sử dụng Website để thông tin cho cha mẹ học sinh biết các hoạt động của nhà trường, chuyên cần, kết quả học tập của học sinh.
+ Mặt yếu :Việc sử dung Wesite của trường một mặt được sự đóng góp để trang Web ngày càng phong phú hơn mặt khác cũng không tránh khỏi việc sữ dụng trang Web vào mục đích cá nhân không tốt làm ảnh hưởng đến nhà trường.
- Tài chánh : nhà trường được cung cấp đầy đủ nguồn kinh phí để hoạt động.
-Hoàn thiện đổi mới:
+ Mặt mạnh : đổi mới công tác quản lí áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí, đổi mới phương pháp giảng dạy, áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy từng bước tiến đến dạy học cá thể để phát huy tính năng động , sáng tạo, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.
+ Mặt yếu : còn một số giáo viên chậm trong đổi mới phương pháp giảng dạy, ít áp dụng công nghệ thông tin trong giàng dạy làm giảm hứng thú của học sinh trong học tập
-Lãnh đạo và quản lí :
+ Mặt mạnh : đội ngũ quản lí nhà trường nhiệt tình , tâm huyết, có tinh thần trách nhiệm trong công tác. Luôn có những biện pháp để đưa chất lượng giáo dục nhà trường đi lên, có tinh thần học hỏi trong công tác và học tập để trau dồi năng lực trong công tác và quản lí nhà trường. Có vai trò quan trọng trong việc định hứơng sự phát triển của nhà trường.
+ Mặt yếu : CBQL mới chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý.
III.Môi trường bên ngoài
Cơ chế, pháp luật : Theo quy chế Công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông vàtrường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06 /2010/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Đây được xem là cơ sở pháp lí để xây dựng trường chuẩn quốc gia.
- Kinh tế : quận Bình Tân được tách ra từ quận Bình Chánh vào tháng 2 /2003. Từ khi tách quận đến nay quận Bình Tân đang trên đà phát triển và đang trong quá trình đô thị hóa. Nền kinh tế quận đang phát triển theo hướng công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp, là một trong năm quận đóng góp vào ngân sách thành phố từ 1.000 tỉ đồng trở lên hàng năm cho thành phố. Do đang trong quá trình đô thị hóa, dân cư ngày càng tăng lên , nhu cầu học tập ngày càng trở nên bức thiết. Đây là thách thức không nhỏ trong việc xây dựng trường chuẩn quốc gia do số lượng học sinh ngày càng tăng.
-Văn hóa : học sinh chăm ngoan, giáo viên nhiệt tình, có trình độ chuyên môn, có tinh thẩn trách nhiệm trong công tác, cha mẹ học sinh quan tâm đến việc học của con em mình. Tuy nhiên, trường học tiên tiến, chất lượng cao đòi hỏi học sinh không những chăm ngoan mà còn phải học giỏi, năng động, sáng tạo, đội ngũ giáo viên không những phải giỏi về tay nghề mà còn phải hết lòng vì lợi ích của học sinh, trong giảng dạy phải biết học sinh có những mong muốn gì, cần gì trong học tập để từ đó có những phương pháp dạy học thích hợp. Trong dạy học cần chú trong dạy chữ và dạy người, dạy kĩ năng sống cho học sinh .Đây cũng là thách thức rất lớn đối với nhà trường trong việc xây dựng trường chuẩn quốc gia
- Xã hội : Cha mẹ học sinh quan tâm đến việc học của học sinh, khu vực trường học gần trụ sở UBND Phường và công an phường nên đảm bảo về mặt an ninh trường học. Đây cũng là điều kiện thuận lợi về mặt xã hội trong việc xây dựng trường chuẩn quốc gia.Tuy nhiên, do quận đang trong quá trình đô thị hóa, dân nhập cư gia tăng kéo theo các tệ nạn xã hội gia tăng theo điêu này ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập của học sinh. Bên cạnh đó, một bộ phận gia đình cha mẹ học sinh do hoàn cảnh gia đình khó khăn phải bươn chải mưu sinh vì cuộc sống nên ít quan tâm đến việc học của học sinh, tình trang học sinh lưu ban, bỏ học ngày càng có chiều hướng gia tăng mảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường, dân số tăng áp lực về sĩ số học sinh cũng tăng theo. Đây là thách thức không nhỏ đối với nhà trường trong việc xây dựng trường chuẩn quốc gia.
- Công nghệ: Hiện nay đội ngũ cán bộ giáo viên được trang bị đây đủ kiến thức về sử dụng công nghệ thông tin để phục vụ công tác giảng dạy, giáo viên có thể áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy như giáo án điện tử, dạy học theo dự án….điều này tạo hứng thú học tập cho học sinh, phát huy khả năng sáng tạo của học sinh. Ngoài ra , công nghệ thông tin được sử dụng trong công tác quản lí, các hoạt động của nhà trường đều được đưa lên Website của trường để mọi người có thể tìm hiểu các thông tin về các hoạt động của nhà trường. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy còn hạn chế do chưa trang bị đầy đủ các thiết bị cho các phòng học, hiện nay trường chỉ có 1 phòng để phục vụ giảng dạy công nghệ thông tin. Mặc khác giáo viên còn ngại ,chưa chịu khó trong việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy điều này cũng ảnh hưởng đến việc tạo hứng thú trong học tập của học sinh.
Là quận vùng ven được tách ra từ huyện Bình Chánh cũ từ năm 2003, có thể nói trong hơn bảy năm qua quận Bình Tân đã có bước chuyển mình khá lớn ở mọi lĩnh vực kinh tế - chính trị, xã hội, văn hóa, y tế, và không thể không kể đến lĩnh vực giáo dục. Cụ thể : trường lớp khang trang hơn, xây dựng được nhiều trường mới, cơ sở vật chất được chú trọng nhằm đáp ứng yêu cầu học tập ngày tăng không ngừng của quận nhà . Do quận đang trong quá trình đô thị hóa, dân số gia tăng hàng năm, tốc độ xây trường lớp không kịp so với sự gia tăng dân số.Trường lớp xây dựng nhiều nhưng chỉ đủ để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng . Trên địa bàn quận Bình Tân hiện nay chưa có trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chỉ có 1 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.Năm học 2014 – 2015 Quận đưa vào sử dụng thêm 2 trường THCS nâng tổng số trường THCS lên 13 trường. Đây là điều kiện để quận lựa chọn và đầu tư, xây dựng trường chuẩn quốc gia.
III.Vấn đề của chiến lược
Xây dựng trường THCS Bình Trị Đông A thành trường chuần quốc gia ( 2014 -2019)
1.Trường chuẩn quốc gia là gì?
Theo quy chế Công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông vàtrường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia(Ban hành kèm theo Thông tư số 06 /2010/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) gồm các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức nhà trường
1. Lớp học:
a) Có đủ các khối lớp của cấp học.
b) Có nhiều nhất là 45 lớp.
c) Mỗi lớp có không quá 45 học sinh.
2. Tổ chuyên môn:
a) Các tổ bộ môn được thành lập và hoạt động theo đúng các qui định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là Điều lệ trường trung học).
b) Hàng năm giải quyết được ít nhất hai chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học.
c) Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên và của cả tổ chuyên môn; đạt các qui định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.
3. Tổ văn phòng:
a) Đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học được thành lập và hoạt động đúng theo các quy định của Điều lệ trường trung học.
b) Quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường. Hướng dẫn sử dụng theo quy định tại Điều lệ trường trung học và những quy định trong hướng dẫn sử dụng của từng loại sổ.
4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường :
Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo đúng Điều lệ trường trung học và các qui định hiện hành; hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường.
5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể:
a) Tổ chức Đảng trong nhà trường phải đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh. Những trường chưa có tổ chức Đảng phải có kế hoạch và đạt chỉ tiêu cụ thể về phát triển đảng viên trong từng năm học và xây dựng tổ chức cơ sở Đảng.
b) Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức, tiên tiến trong hoạt động ở địa phương.
Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
1. Hiệu trưởng và các phó Hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn quy định theo Điều lệ trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định về chuẩn hiệu trưởng trường trung học.
2. Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó ít nhất có 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.
3. Có đủ giáo viên hoặc viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng về nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục
Một năm trước khi được công nhận và trong thời hạn được công nhận đạt chuẩn quốc gia, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau :
1. Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 6%, trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%.
2. Chất lượng giáo dục:
a) Học lực:
- Xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên
- Xếp loại khá đạt từ 35% trở lên
- Xếp loại yếu, kém không quá 5%
b) Hạnh kiểm:
- Xếp loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên
- Xếp loại yếu không quá 2%
3. Các hoạt động giáo dục:
Được đánh giá xếp loại tốt về tiêu chuẩn ‘’Trường học thân thiện, học sinh tích cực’’ trong năm học liền trước khi công nhận. Thực hiện đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp.
4. Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục trung học của địa phương.
5. Đảm bảo các điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Tất cả cán bộ quản lý, giáo viên đều sử dụng được máy vi tính trong công tác, học tập.
Tiêu chuẩn 4 - Cơ sở vật chất và thiết bị
1. Khuôn viên nhà trường là một khu riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường, tất cả các khu trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp. Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức tốt các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt.
a) Đối với trường trung học được thành lập trước năm 2002 phải đảm bảo :
- Các trường nội thành, nội thị và các vùng khó có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/học sinh trở lên.
- Các trường khu vực nông thôn có diện tích sử dụng ít nhất từ 10m2/học sinh trở lên.
b) Đối với trường trung học được thành lập từ sau năm 2001 phải đảm bảo có diện tích mặt bằng theo đúng qui định tại Điều lệ trường trung học.
2. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định tại Điều lệ trường trung học.
Cơ cấu các khối công trình trong trường gồm:
a) Khu phòng học, phòng bộ môn:
- Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách hiện hành; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn.
- Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Có các phòng học bộ môn đảm bảo Qui định về phòng học bộ môn tại Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Khu phục vụ học tập:
- Có thư viện đúng theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học; chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: Tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi; cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước;... đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh
- Có phòng truyền thống, khu luyện tập thể dục thể thao, phòng làm việc của Công đoàn, phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
c) Khu văn phòng:
Có đủ phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng Phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho.
d) Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát.
e) Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường.
g) Có khu để xe cho giáo viên, cho từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn.
h) Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy - học, các hoạt động giáo dục và nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh.
3. Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường.
Tiêu chuẩn 5 - Công tác xã hội hoá giáo dục
1. Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển
Tin cùng chuyên mục